Hiển thị các bài đăng có nhãn #chứng nhận hợp quy hàng dệt may. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn #chứng nhận hợp quy hàng dệt may. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 18 tháng 10, 2018

ĐIỀU KIỆN CẦN ĐỂ THÔNG QUAN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU

    ĐIỀU KIỆN CẦN ĐỂ THÔNG QUAN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU



Hiện nay để thực hiện việc thông quan hàng hoá nhập khẩu, các đơn vị nhập khẩu ngoài việc tìm kiếm phương tiện vận chuyển, thủ tục hải quan thông qua các đơn vị Logistics hay Forwarder (Công ty vận chuyển và giao nhận), Doanh nghiệp còn phải thực hiện một thủ tục quan trọng là Kiểm tra chất lượng hàng hoá theo các yêu cầu của Luật định. Hôm nay, chúng tôi sẽ cho các bạn tìm hiểu rõ về tổng quan các hoạt động kiểm tra chất lượng hiện nay.
Thứ nhất: Trách nhiệm đáp ứng các yêu cầu kiểm tra chất lượng
Tất cả Các doanh nghiệp, người nhập khẩu phải tuân thủ bắc buộc các yêu cầu kiểm tra chất lượng theo quy định của Pháp luật. Theo đó, các hàng hoá doanh nghiệp nhập khẩu vào lãnh thổ của Việt Nam muốn được thông quan để đưa vào sử dụng, lưu thông đều bắc buộc phải đáp ứng hoạt động kiểm tra chất lượng. Trước khi đem hồ sơ đến cơ quan hải quan để thực hiện thông quan, Doanh nghiệp bắc buộc phải hoàn thành tất cả các thủ tục này.
Thứ hai: Đối tượng cần phải kiểm tra chất lượng
Hiện nay, Nhằm hạn chế hàng chất lượng thấp hoặc kém chất lượng. Quốc hội ban hành Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá và Luật tiêu chuẩn quy chuẩn quy định về cơ chế kiểm soát, kiểm tra chất lượng tất cả đối tượng sản phẩm hàng hoá. Trên cơ sở này, các Bộ ban ngành tiến hành ban hành các Thông tư, quy chuẩn kỹ thuật yêu cầu các Doanh nghiệp, cá nhân phải tuân thủ kiểm tra chất lượng trước khi lưu thông trên thị trường nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn cho cuộc sống con người, vật nuôi, cây trồng vv...
Với mục đích trên, Luật hải quan cũng quy định đối với các hàng hoá nhập khẩu vào thị trường Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu kiểm tra chất lượng. Theo đó, Các doanh nghiệp phải cung cấp giấy xác nhận kiểm tra chất lượng để được thông quan hàng hoá.
Cho nên, Tất cả các hàng hoá nằm trong phạm vi điều chỉnh của các văn bản pháp luật đều phải thực hiện kiểm tra chất lượng, Cụ thể:
+ Tất cả các sản phẩm nằm trong Danh mục hàng hoá nhóm 2 của các bộ ban ngành,
+ Các hàng hoá nằm trong các Thông tư, Quy chuẩn Kỹ thuật,
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật.
Thứ ba: Các hình thức kiểm tra chất lượng
Tuỳ theo yêu cầu của các văn bản Pháp luật cũng như đối tượng hàng hoá. Hiện nay có rất nhiều hình thức thực hiện kiểm tra chất lượng như: Kiểm định, Giám định, Chứng nhận, Thử nghiệm, Kiểm tra nhà nước... Theo đó, Doanh nghiệp cần nắm các quy định để thực hiện lựa chọn hình thức cho phù hợp với đối tượng hàng hoá nhập khẩu của mình.
Thứ tư: Cơ quan thực hiện kiểm tra chất lượng kiểm tra hàng hoá
Việc thực hiện Kiểm tra chất lượng hàng hoá là hoạt động mang tính chuyên ngành đặc thù, cho nên, theo quy định của các văn bản pháp luật hiện nay, để thực hiện hoạt động này, các cơ quan ban ngành như Bộ, Cục, Tổng Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tổ chức đánh giá, chỉ định các cơ quan đáp ứng năng lực thực hiện hoạt động này.
Để thực hiện yêu cầu kiểm tra chất lượng hàng hoá, Đơn vị nhập khẩu phải tìm đến các đơn vị được CHỈĐỊNH để thực hiện. Chú ý, nếu Giấy xác nhận kiểm tra chất lượng phải được cơ quan được chỉ định định đúng với lĩnh vực, đối tượng hàng hoá thì mời có giá trị hiệu lực cũng như thực hiện thông quan hàng hoá.
Thực hiện cơ chế phối hợp giữa các Bộ, Cơ quan hải quan, hiện nay Các bộ ban ngành đã thực hiện chỉ định cho các tổ chức nổi bật sau đây: 
2. Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1 (Hà Nội)
3. Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 (Đà Nẵng)
4. Trung tâm kỹ thuật Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 (HCM)
...
Các đơn vị trên là những Tổ chức đầu ngành hiện nay thực hiện với uy tín và chất lượng thực hiện kiểm tra chất lượng hiện nay.
Thứ năm: Các văn bản Pháp luật, quy định liên quan
1. Chứng nhận thép Nhập khẩu
2. Chứng nhậ hợp quy Thép cốt bê tông theo QCVN 7:2011/BKHCN
3. Kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ theo Nghị định 108
4. Chứng nhận hợp quy Đồ chơi trẻ em Nhập khẩu theo QCVN 03:2009/BKHCN
5. Chứng nhận Hợp quy Thiết bị Điện điện tử theo QCVN 04:2009/BKHCN
6. Chứng nhận Hợp quy Vật liệu Xây dựng theo QCVN 16:2017/BXD
7. Chứng nhận hợp quy sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue theo QCVN 09:2015/BCT
8. Chứng nhận Hợp quy thuốc Bảo vệ thực vật nhập khẩu theo thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT
9. Giám định máy móc cũ theo Thông tư 23
Vậy cho nên, Các đơn vị doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam cần chú ý Thực hiện Chứng nhận, kiểm tra chất lượng và chú ý Các điểm sau:
+ Thực hiện Chứng nhận là điều kiện để bổ sung hồ sơ thông quan và lưu thông trên thị trường (tuỳ theo bộ ban ngành)
+ Phải có đăng ký kiểm tra chất lượng/ đăng ký chứng nhận/ giám định
+ Thực hiện tại Tổ chức được CHỈ ĐỊNH/ ĐĂNG KÝ
+ Nắm rõ các Thông tư, Quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hoá Nhập khẩu

Hi vọng thông qua bài Viết này, Doanh nghiệp sẽ nắm bắt được điều kiện cần để Hoàn thành các thủ tục thông quan là kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá.
-          MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ: Ms Quyên 0903 587 699/ 0988 604 484

Thứ Năm, 13 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY PHỤ GIA CHO XI MĂNG, BÊ TÔNG VÀ VỮA


Phụ gia là loại vật liệu được sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng nó kết hợp với các loại xi măng, bê tông và vữa giúp công trình đạt chất lượng hơn.
Nhằm dảm bảo an toàn cho người sử dụng, việc Chứng nhận hợp quy Phụ gia cho xi măng và bê tông là hoàn toàn bắt buộc với những đơn vị có sản phẩm theo quy định của Bộ Xây dựng
Lý do phải chứng nhận hợp quy Phụ gia cho xi măng và bê tông:
-         Phụ gia tuy rất cần thiết trong quá trình xây dựng nhưng nếu không biết kết hợp đúng liều lượng hay tính chất với xi măng, bê tông hoặc sử dụng các loại phụ gia không rõ nguồn gốc thì có thể gây ảnh hưởng xấu đến bê tông, xi măng như bê tông sẽ bị phá hoại...

giám định vải, giám định vải nhập khẩu, chứng nhận hợp quy hàng dệt may, hợp quy vải, giám định máy đã qua sử dụng, giám định máy móc cũ, hợp quy khăn giấy nhập khẩu, kiểm tra formadehyt, kiểm tra amin thơm

-         Căn cứ theo QCVN 16:2017/BXD là quy chuẩn hàng hóa về các sản phẩm vật liệu xây dựng ban hành kèm theo thông tư số 10/2017/TT-BXD của Bộ Xây Dựng bắt buộc phải tiến hành công bố chứng nhận hợp quy với các sản phẩm hàng hóa thuộc danh mục vật liệu xây dựng (VLXD) trên. Phụ gia cho xi măng và bê tông là loại vật liệu thuộc nhóm danh mục VLXD nên cần chứng nhận hợp quy để đảm bảo chất lượng trước khi được lưu hành sử dụng.
Một số loại phụ gia cho xi măng, bê tông cần chứng nhận hợp quy
-         Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng;
-         Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng;
-         Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng;
Hồ sơ công bố chứng nhận hợp quy Phụ gia cho xi măng và bê tông;
-         Bản công bố hợp quy; Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (đặc điểm, tính năng, công dụng….);
-         Kết quả thử nghiệm; Kết quả hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thí nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn chỉ định.
-         Nhà sản xuất có xây dựng và duy trì ổn định Hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
-         Kế hoạch giám sát định kỳ.
-         Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.
Những thông tin chúng tôi cung cấp bên trên có điều gì còn thắc mắc cũng như mọi nhu cầu của quý khách cần về chứng nhận hợp quy phụ gia cho xi măng bê tông và vữa hãy liên hệ ngay cho Vietcert chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn tối đa và hỗ trợ về pháp lý thủ tục một cách tiết kiệm nhất.


Mọi chi tiết xin liên hệ: 

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299

Thứ Ba, 11 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY KÍNH XÂY DỰNG

Chứng nhận hợp quy kính xây dựng ngày càng quan trọng và cần thiết do kính xây dựng được xử dụng ngày càng nhiều trong các công trình xây dựng.
TẠI SAO CẦN CHỨNG NHẬN HỢP QUY KÍNH XÂY DỰNG
Với việc chứng nhận đạt chuẩn kính xây dựng giúp kiểm soát quản lý chặt chẽ về chất lượng, tính năng kỹ thuật và phạm vi sử dụng để loại bỏ tối đa những tiềm ẩn có nguy cơ gây mất an toàn của sản phẩm cho người sử dụng.
Theo thông tư số 21/2010/TT-BXD ngày 16/11/2010 thì việc chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân có sản phẩm. Do đó, sản phẩm kính xây dựng cũng nằm trong danh mục trên nên việc chứng nhận hợp quy là hoàn toàn bắt buộc.
QCVN16:2017/ BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa Vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư 10/2017/TT-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 và thay thế QCVN 16:2014/BXD ban hành theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/09/2014 của Bộ xây dựng.

giám định vải, giám định vải nhập khẩu, chứng nhận hợp quy hàng dệt may, hợp quy vải, giám định máy đã qua sử dụng, giám định máy móc cũ, hợp quy khăn giấy nhập khẩu, kiểm tra formadehyt, kiểm tra amin thơm


DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN HỢP QUY KÍNH XÂY DỰNG VIETCERT CHUYÊN CHỨNG NHẬN CÁC LOẠI KÍNH SAU:
-         Kính nổi
-         Kính màu hấp thụ nhiệt
-         Kính phủ phản quang
Kính gương tráng bạc

giám định vải, giám định vải nhập khẩu, chứng nhận hợp quy hàng dệt may, hợp quy vải, giám định máy đã qua sử dụng, giám định máy móc cũ, hợp quy khăn giấy nhập khẩu, kiểm tra formadehyt, kiểm tra amin thơm


Mọi chi tiết xin liên hệ: 

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160

Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299

Thứ Sáu, 7 tháng 9, 2018

Sự khác biệt cơ bản giữa chứng nhận hợp quy và chứng nhận hợp chuẩn


Sự khác biệt cơ bản giữa chứng nhận hợp quy và chứng nhận hợp chuẩn




Sự khác nhau đến từ khái niệm.

– Việc công bố hợp chuẩn là việc các cá nhân, tổ chức tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,  vv phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng
– Việc công bố hợp quy là việc các cá nhân, tổ chức tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, vv phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bản chất của việc công bố chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy

– Công bố hợp chuẩn  do 1 tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.
– Công bố hợp quy do Cơ quan nhà nước ban hành, các sản phẩm sản xuất ra bắt buộc phải áp dụng các quy chuẩn này

Đối tượng áp dụng hợp chuẩn, hợp quy

– Hợp chuẩn áp dụng cho các sản phẩm không có khả năng gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, vận chuyển, sử dụng, hợp quy áp dụng cho các sản phẩm có các khả năng trên

Trình tự tiến hành công bố




Công bố hợp chuẩn
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp với của sản phẩm với tiêu chuẩn tương ứng
Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố tại Chi Cục tiêu chuẩn đo lượng Tỉnh, Thành phố
Công bố hợp quy
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp của công bố hợp quy đối với quy chuẩn kỹ thuật
Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định
Hồ sơ Đăng Ký công bố hợp chuẩn
Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp chuẩn, trong đó 01 (một) bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới Chi cục và 01 (một) bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:
1. Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:
·         a) Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này);
·         b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
·         c) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
·         d) Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn.
Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.
2. Trường hợp công bố chứng nhận hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp chuẩn gồm:
·         a) Bản công bố hợp chuẩn (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này);
·         b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
·         c) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn sử dụng làm căn cứ để công bố;
·         d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư này) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
·         đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp của tổ chức, cá nhân phải có bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý còn hiệu lực;
·         e) Báo cáo đánh giá hợp chuẩn (theo Mẫu 5. BCĐG quy định tại Phụ lục III Thông tư này) kèm theo bản sao y bản chính Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức thử nghiệm đã đăng ký.
Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có chứng thực.
Hồ sơ Đăng Ký hợp quy 
Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập 02 (hai) bộ hồ sơ công bố hợp quy, trong đó 01 (một) bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới cơ quan chuyên ngành và 01 (một) bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá nhân. Thành phần hồ sơ được quy định như sau:
1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
·         a) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này);
·         b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
·         c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
·         Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu cần thiết sẽ xem xét, đối chiếu với bản gốc hoặc yêu cầu bổ sung bản sao có công chứng;
2. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất), hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
·         a) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này);
·         b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
·         c) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…), thì hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân phải có quy trình sản xuất kèm theo kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng, áp dụng (theo Mẫu 1. KHKSCL quy định tại Phụ lục III Thông tư này) và kế hoạch giám sát hệ thống quản lý;
·         d) Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố
☘️Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung - 0905.870.699 - Ms. Ngọc Chân - 0903.370.760

 🍀Miền Trung: Ms. Nguyễn Yến - 0903.520.160 - Ms. Thiều Vân - 0903.577.089
 🌳Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 - Mr. Văn Nhất - 0905.814.299 - Mr. Khánh Duy - 0905.984.899


Thứ Tư, 5 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ĐÁ ỐP LÁT TỰ NHIÊN


Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2017/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư số 10/2017/TT-­BXD ngày 29 tháng 09 năm 2017 của Bộ trưởng BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018 và thay thế Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/09/2014 của Bộ Xây dựng. Vì vậy sản phẩm đá ốp lát tự nhiên phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
Phương thức đánh giá sự phù hợp đá ốp lát tự nhiên
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được lựa chọn như sau
Phương thức đánh giá sự phù hợp (căn cứ vào điều 5 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN). Trong Điều 5 của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN này có tất cả 8 phương thức đánh giá sự phù hợp.
Phương thức 1: Thử nghiêm mẫu điển hình. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu. Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm. Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.
Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất (được áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước) và nhà sản xuất phải có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa (được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu)

giám định vải, giám định vải nhập khẩu, chứng nhận hợp quy hàng dệt may, hợp quy vải, giám định máy đã qua sử dụng, giám định máy móc cũ, hợp quy khăn giấy nhập khẩu, kiểm tra formadehyt, kiểm tra amin thơm


Thành phần hồ sơ công bố hợp quy đá ốp lát tự nhiên
a) Bản công bố hợp quy (theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư này;
b) Bản sao y bản chính giấy tờ chứng minh về việc thực hiện sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật);
c) Bản sao y bản chính giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp kèm theo mẫu dấu hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân.
d) Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001



Mọi chi tiết xin liên hệ: 

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299

Thứ Ba, 4 tháng 9, 2018

CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG THÉP


Chúng tôi TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT được Bộ khoa học công nghệ chỉ định là tổ chức giám định đối với ngành khoa học công nghệ trong lĩnh vực giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa là Thép cụ thể:
 Phương pháp công bố tiêu chuẩn:
1. Tự công bố tiêu chuẩn theo mẫu trong Thông Tư 07/2017/TT-BKHCN (Sửa đổi, bổ sung TT27/2012/TT-BKHCN)
2. Thuê tổ chức giám định, chứng nhận chất lượng thép được Bộ khoa học công nghệ chỉ định (cụ thể là Trung Tâm VietCert)
    Trình tự như sau:
          - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng tại Trung Tâm VietCert theo mẫu của chúng tôi cấp.
         - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng theo Mẫu 1/ĐKKT ban hành kèm theo Nghị Định 74:2018/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2018). Trong 01 ngày  làm việc cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) xác nhận người khai hải quan đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu  trên bản đăng ký của người khai hải quan và người khai hải quan nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.
       - Người khai hải quan lấy kết quả kiểm tra chất lượng của VietCert cấp gồm 03 bản gốc, sau đó (01 bản nộp cơ quan Hải quan (nếu cơ quan hải quan yêu cầu),  01 bản nộp Chi cục đo lường chất lượng nơi mở tờ khai, 01 bản lưu tại doanh nghiệp, thời hạn nộp kết quả trong vòng 15 ngày sau kể từ ngày thông quan hàng hóa.

giám định vải, giám định vải nhập khẩu, chứng nhận hợp quy hàng dệt may, hợp quy vải, giám định máy đã qua sử dụng, giám định máy móc cũ, hợp quy khăn giấy nhập khẩu, kiểm tra formadehyt, kiểm tra amin thơm

B.  Giám định, chứng nhận thép làm cốt bê tông nhập khẩu và thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước:

- Đối với hàng hóa thép cốt bê tông thuộc nhóm 2 do Bộ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ quản lý thì bắt buộc phải giám định, chứng nhận chất lượng thép cốt bê tông sản xuất trong nước,  nhập khẩu.
Trình tự như sau:
         - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng tại VietCert theo mẫu của chúng tôi cấp.
        - Người khai hải quan đăng ký kiểm tra chất lượng theo Mẫu 1/ĐKKT ban hành kèm theo Nghị Định 74:2018/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/07/2018). Trong 01  ngày  làm việc cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) xác nhận người khai hải quan đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu  trên bản đăng ký của người khai hải quan và người khai hải quan nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra (chi cục nơi mở tờ khai) cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.
         - Người khai hải quan lấy kết quả kiểm tra chất lượng của VietCert cấp gồm 03 bản gốc, sau đó (01 bản nộp cơ quan Hải quan (nếu cơ quan hải quan yêu cầu),  01 bản nộp Chi cục đo lường chất lượng nơi mở tờ khai, 01 bản lưu tại doanh nghiệp, thời hạn nộp kết quả trong vòng 15 ngày sau kể từ ngày thông quan hàng hóa.
- Nội dung giám định, chứng nhận thép làm cốt bê tông nhập khẩu và thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước theo QCVN 7:2011/BKHCN theo phương thức 7 đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm hàng hóa


giám định vải, giám định vải nhập khẩu, chứng nhận hợp quy hàng dệt may, hợp quy vải, giám định máy đã qua sử dụng, giám định máy móc cũ, hợp quy khăn giấy nhập khẩu, kiểm tra formadehyt, kiểm tra amin thơm

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Miền Bắc: Ms. Thanh Nhung – 090 587 0699 / Ms. Ngọc Chân – 090 337 0760
Miền Trung: Ms. Thiều Vân – 090 357 7089 / Ms. Nguyễn Yến – 090 352 0160
Miền Nam: Ms. Dạ Quyên - 0903.587.699 / Mr. Khánh Duy – 090 598 4899 / Mr. Văn Nhất - 0905.814.299